Thứ Tư, 12 tháng 2, 2020

Tư vấn về việc tặng, cho đất giữa hai người không cùng huyết thống

Xin chào luật sư. Tôi có ông anh chơi thân thiết. Hiện nay, anh ấy đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dịch vụ giao sau năm 2008. Anh ý muốn tặng cho gia đình tôi một phần đất mà anh ấy đã được cấp.

Vậy trường hợp anh ấy tặng cho tôi như vậy có phù hợp với quy định của pháp luật không, nếu được chúng tôi cần làm thủ tục gì. Xin cám ơn luật sư!

Trân trọng cảm ơn luật sư đã lắng nghe.

Người gửi: Binh Xuyen L

Luật sư trả lời:

Việc tặng, cho đất phi nông nghiệp có hợp pháp?

Căn cứ điều 153 – Luật đất đai 2013

Vậy trong trường hợp này bạn của anh hoàn toàn có quyền tặng, cho tài sản này cho bạn và gia đình bạn theo quy định tại khoản 3 điều 153 nêu trên.

Thuế khi nhận tặng cho tài sản

Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung 2012, thuế thu nhập cá nhân từ nhận quà tặng như sau:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

…

10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng

1. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế được quy định như sau:

a) Đối với thu nhập từ thừa kế là thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thừa kế;

b) Đối với thu nhập từ quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.

Điều 23. Biểu thuế toàn phần

1. Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này.

2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

a) Thu nhập từ đầu tư vốn

5

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

c) Thu nhập từ trúng thưởng

10

d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này

20

0,1

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này

25

2

Vậy thuế TNCN từ nhận tặng cho bất động sản từ người bạn của bạn được tính theo công thức sau:

(giá trị bất động sản – 10.000.000 đồng) x 10%

Thủ tục tặng cho bất động sản

Cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản chính + 01 bản sao công chứng);

2. Sổ hộ khẩu của hai bên (bản chính + 01 bản sao công chứng);

3. Chứng minh nhân thư (Bản chính + 01 bản sao công chứng);

4. Đối với bên tặng cho nếu đã có gia đình thì bổ sung Bản sao công chứng đăng ký kết hôn của hai vợ chồng, trường hợp là tài sản riêng thì phải có căn cứ chứng minh như tài sản có trước thời điểm hôn nhân; hoặc tài sản được tặng cho riêng, thừa kế riêng, hoặc phải có xác nhận của vợ/chồng về việc từ trối nhận tài sản đó;

Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

1. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký.

3. Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

5. CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

6. Đăng ký kết hôn và giấy tờ, tài liệu chứng minh đây là tài sản riêng

7. Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân. (Cụ thể nếu là cha con phải có giấy khai sinh của các con phô tô công chứng hoặc bản sao trích lục chứng minh thư nhân đân).

Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Hồ sơ sang tên sổ đỏ – Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký);

2. Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

3. Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

5. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

6. Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

0 nhận xét:

Đăng nhận xét